Thuế nhà thầu đối với phần mềm

Thuế nhà thầu đối với phần mềm

Thuế nhà thầu luôn là vấn đề khó khăn với nhiều doanh nghiệp. Thuế nhà thầu đối với phần mềm lại làm cho những doanh nghiệp nhập khẩu phần mềm thực hiện không đúng. Vậy thuế nhà thầu với phần mềm được quy định như thế nào? Kế toán Centax xin chia sẻ cùng các bạn

– Theo Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT có quy định:

“…Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

– Theo Khoản 2.37 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

“Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.”.

– Theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực thuế nhà thầu, có quy định thu nhập chịu thuế TNDN:

“ Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

– Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, “Chuyển giao công nghệ” quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo những quy định trên, thuế nhà thầu đối với việc nhập khẩu phần mềm là :

– Thuế GTGT: bản quyền phần mềm, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

– Thuế TNDN= Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN

Tỷ lệ (%) thuế TNDN đối với bản quyền phần mềm là 10%.

Lưu ý :

  • Nếu trong hợp đồng nhà thầu, hai bên thỏa thuận số tiền thanh toán đã bao gồm thuế nhà thầu, thì công ty phải khấu trừ thuế trước khi chi trả cho phía nước ngoài, và chi phí thuế không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
  • Nếu hợp đồng có phần giá trị dịch vụ bảo trì phần mềm, mà phần giá trị này được tách riêng, thì dịch vụ bảo trì phần mềm cũng không chịu thuế GTGT và tỷ lệ (%) thuế TNDN đơi với dịch vụ bảo trì phần mềm là 5%

Xem thêm: Quy định về thuế nhà thầu

Công văn 11655/CT-TTHT ngày 27/12/2014 về Thuế nhà thầu của Cục thuế TP. HCM

Tags: