Quy định về việc chi tiền hỗ trợ khách hàng.

Trong hoạt động kinh doanh, Công ty có thể chi tiền hỗ trợ cho khách hàng để khách hàng thực hiện các chương trình thúc đẩy thị trường, phát triển khách hàng… Vậy những khoản chi này, được quy định thế nào? Kế toán thuế Centax xin chia sẻ với các bạn vấn đề này qua bài viết:

Quy định về việc chi tiền hỗ trợ khách hàng.

1. Quy định về thuế GTGT với khoản chi tiền hỗ trợ khách hàng.

Điều 5 khoản 1 Thông tư 219/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng không phải kê khai chịu thuế có quy định như sau:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường  kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”

Tại công văn số 33544 của Cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn về khoản chi hỗ trợ khách hàng như sau:

“- Trường hợp Công ty có chi tiền hỗ trợ cho khách hàng để khách hàng thực hiện các chương trình khuyến mãi, thúc đẩy thị trường, phát triển khách hàng cho Công ty thì khoản chi này Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; Công ty căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền, cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền hỗ trợ thì lập chứng từ thu theo quy định.”

Theo quy định trên, khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng thì không phải lập hóa đơn và kê khai chịu thuế. Khi chi tiền hỗ trợ cho khách hàng, doanh nghiệp thực hiện như sau:

  • Bên nhận tiền hỗ trợ lập phiếu thu
  • Bên chi tiền hỗ trợ lập phiếu chi 

2. Quy định về thuế TNDN với khoản chi tiền hỗ trợ khách hàng.

Theo quy định tại Điều 6, khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC, các khoản chi được tính vào chi phí được trừ phải đảm bảo các điều kiện sau:

“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Tại công văn số 33544 của Cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn về khoản chi hỗ trợ khách hàng như sau:

“- Đối với khoản chi hỗ trợ khách hàng nếu Công ty đáp ứng điều kiện tại Điều 9, Chương II Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ nêu trên thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không vượt quá 15% tổng số chi được trừ theo quy định.”

Theo quy định trên, khoản chi hỗ trợ khách hàng được tính vào chi phí được trừ, nếu :

  • Hỗ trợ liên quan tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp như thúc đẩy thị trường, phát triển khách hàng.
  • Có phiếu chi cho các đối tượng là khách hàng của doanh nghiệp

Lưu ý:

  • Mức khống chế 15% cho khoản chi nêu trên đã không còn hiệu lực từ năm 2014.
  • Nếu người nhận hỗ trợ là cá nhân, DN cần khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả.

Mời các bạn tham khảo ở bài viết sau: Quy định về “Chiết khấu thanh toán” và “hỗ trợ đạt doanh số” cho đại lý là cá nhân.

Mời các bạn tham khảo Công văn số 33544/CT-HTr

Mời các bạn tham khảo thêm bài viết: 

Các khoản tiền thưởng, tiền hỗ trợ ngày lễ có được tính vào chi phí được trừ?

 

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn