Quy định về thuế với hàng phi mậu dịch.

Trong hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp phải nhập hàng phi mậu dịch. Dù là hàng phi mậu dịch, nhưng hàng hóa vật tư đó vẫn dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy hàng phi mậu dịch được quy định về thuế như thế nào? Kế toán thuế Centax sẽ chia sẻ với các bạn vấn đề này qua bài viết:

Quy định về thuế với hàng phi mậu dịch.

1. Thế nào là hàng phi mậu dịch

Theo điều 69, thông tư  số: 194/2010/TT-BTC , quy định về hàng phi mậu dịch như sau

Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:

1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;

3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;

4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

5. Hàng mẫu không thanh toán;

6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh;

7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;

9. Hàng hoá phi mậu dịch khác

Hàng hóa phi mậu dịch là những hàng hóa không phải thanh toán. Có thể có hóa đơn, nhưng không có hợp đồng nhập khẩu”

Theo quy định trên, hàng phi mậu dịch là những hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng  không phải thanh toán. Hàng phi mậu dịch có thể có hóa đơn, nhưng vẫn phải đóng thuế  khâu nhập khẩu.

2. Quy định về thuế đối với hàng phi  mậu dịch

2.1 Quy định về thuế giá trị gia tăng với hàng phi mậu dịch

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT…”

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2.Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT…”

Theo quy định trên, hàng hóa phi mậu dịch, không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng với những  hóa đơn dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, nên không được khấu trừ thuế GTGT.

2.1 Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp với hàng phi mậu dịch

Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định điều kiện khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”

+ Tại Tiết b Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về chi khấu hao tài sản cố định không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, quy định về sửa đổi, bổ sung  khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”

Theo quy định trên, hàng hóa, tài sản phi mậu dịch, không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, với những hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, thì không được tính vào  chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Mời các bạn tham khảo thêm các công văn hướng dẫn về vấn đề này của Tổng cục thuế và các cục thuế.

Công văn số: 3271/TCT-KK của Tổng cục thuế

Công văn số: 10219/CT-TTHT của Cục thuế TP. HCM

Công văn số 64439/CT-HTr của Cục thuế Hà Nội

Công văn số 10355/CT- TT&HT   của Cục thuế Bình dương                      

 

Tags: