Quy định về miễn giảm thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một sắc thuế ít đơn vị áp dụng, nhưng cũng tương đối khó áp dụng. Thông tư 152/2015/TT-BTC ban hành ngày 2/10/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 20/11/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên. Để giúp các bạn tìm hiểu về Thông tư này, Kế toán thuế Centax xin chia sẻ Quy định về miễn giảm thuế tài nguyên trong bài viết sau:

1. Quy định về miễn thuế tài nguyên

Các trường hợp được miễn thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tài nguyên và Điều 6, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, bao gồm:

  • Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên.
  • Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
  • Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
  • Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
  • Miễn thuế tài nguyên đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
    Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác để sử dụng hoặc bán thì phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
  • Trường hợp khác được miễn thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

2. Quy định về giảm thuế tài nguyên

Các trường hợp được giảm thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tài nguyên và Điều 6, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, bao gồm:

  • Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.
  • Trường hợp khác được giảm thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Trình tự, thủ tục miễn giảm thuế tài nguyên

Trình tự, thủ tục miễn giảm thuế tài nguyên, thẩm quyền miễn, giảm thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là Quy định về miễn giảm thuế tài nguyên. Để hiểu rõ về thuế tài nguyên, mời các bạn xem thêm những bài viết về thuế tài nguyên như:

Đăng ký thuế khai thuế nộp thuế quyết toán thuế tài nguyên

Quy định về giá tính thuế tài nguyên

Quy định về sản lượng tính thuế tài nguyên

Căn cứ tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn

Tags: