Quy định về cấp mã số thuế và kê khai thuế cho chi nhánh

Quy định về cấp mã số thuế và kê khai thuế cho chi nhánh

Rất nhiều quy định về chi nhánh, kế toán cũng rất lúng túng khi doanh nghiệp có chi nhánh. Chi nhánh hoạt động độc lập, hay phụ thuộc cũng có những quy định về cấp mã số thuế và kê khai thuế khác nhau. Kế toán Centax xin chia sẻ với các bạn qua bài viết Quy định về cấp mã số thuế và kê khai thuế cho chi nhánh

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT tại chi nhánh phụ thuộc

1. Quy định về cấp mã số thuế

Căn cứ Khoản 8, Khoản 9, Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp liên quan đến mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa Điểm kinh doanh quy định:

“8. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.

9. Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.”

Khoản 4, Khoản 6, Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp liên quan đến Điều Khoản chuyển tiếp quy định:

“4. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.”;

“6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Theo quy định trên, những chi nhánh, cơ sở phải đăng ký mã số thuế và ghi trên đăng ký kinh doanh gồm:

  • Chi nhánh
  • Văn phòng đại diện
  • Cơ sở sản xuất, nhà máy

Nếu những đơn vị này, chưa có mã số thuế, thì doanh nghiệp tiến hành đăng ký mã số thuế thì làm thủ tục bổ sung vào giấy phép kinh doanh hoặc giấp phép đầu tư

2. Kê khai thuế với những đơn vị chi nhánh

Công văn  805/TCT-KK ngày 2/3/2016 của Tổng cục thuế có hướng dẫn cụ thể như sau:

“Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính, cụ thể:

– Trường hợp chi nhánh, địa Điểm kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi Công ty có trụ sở chính thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT cho cả chi nhánh, địa Điểm kinh doanh, trừ trường hợp đáp ứng đủ Điều kiện và có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng theo hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp chi nhánh, địa Điểm kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi Công ty có trụ sở chính thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, về phương pháp tính thuế GTGT của các chi nhánh thì thực hiện đăng ký theo quy định tại Điểm b, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính. Nếu chi nhánh, địa Điểm kinh doanh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai, nộp thuế tập trung tại trụ sở chính của Công ty.

– Trường hợp Công ty có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) thì Công ty thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điểm d, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi Công ty có trụ sở chính thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.”

Theo quy định trên thì:

  • Chi nhánh cùng tỉnh với trụ sở  chính, thì trụ sở chính kê khai thuế GTGT, trừ trường hợp có nhu cầu kê khai riêng
  • Chi nhánh khác tỉnh với trụ sở  chính, thì chi nhánh kê khai thuế GTGT
  • Trường hợp Công ty có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) thì Công ty thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế

Mời các bạn xem thêm bài:

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT tại chi nhánh phụ thuộc

Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Quy định mới nhất về sử dụng hóa đơn với đơn vị có nhiều cửa hàng hoặc chi nhánh

Quy định kê khai thuế TNCN và thuế TTĐB của đơn vị trực thuộc

Quy định kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp của đơn vị trực thuộc

Quy định kê khai thuế GTGT của đơn vị trực thuộc

Quy định kê khai thuế môn bài và quản lý hóa đơn của đơn vị trực thuộc