Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát - Kế toán Centax

Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát – Kế toán Centax

Các doanh nghiệp luôn có hoạt động hợp tác kinh doanh. Hợp tác kinh doanh theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC có 3 phương pháp là:

  • Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát
  • Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
  • Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanhchia lợi nhuận sau thuế

Trong bài viết này, kế toán Centax xin chia sẻ với các bạn quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC về Phương pháp kế toán BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

Để hiểu rõ về Nguyên tắc kế toán trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, mời các bạn xem bài Nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

2. Phương pháp kế toán BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

2.1. Trường hợp các bên tham gia BCC góp tiền mua tài sản đồng kiểm soát, mỗi bên căn cứ vào số tiền thực góp để mua tài sản, ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112,331, 341.

2.2. Trường hợp các bên tham gia BCC tự thực hiện hoặc phối hợp với đối tác khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên tham gia BCC, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm soát)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,211, 213…

Có các TK 331, 3411,…

2.3. Khi công trình đầu tư XDCB hoàn thành, đưa vào sử dụng, các bên phải quyết toán và phân chia giá trị tài sản đồng kiểm soát. Căn cứ biên bản chia tài sản đồng kiểm soát, các bên phải xác định giá trị hợp lý của từng tài sản để ghi nhận phù hợp với quy định của pháp luật, ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217 (chi tiết phần tài sản đồng kiểm soát theo giá trị hợp lý của từng phần tài sản được chia)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi phí không được duyệt, phải thu hồi- nếu có)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng)

Có TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia lớn hơn chi phí đầu tư xây dựng).

2.4. Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu mà các bên tham gia liên doanh tài sản đồng kiểm soát phải gánh chịu hoặc được hưởng khi tài sản đi vào hoạt động và BCC chuyển sang hình thức hoạt động đồng kiểm soát thực hiện như quy định đối với trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.

Mời các bạn xem tiếp bài :

Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

Phương pháp kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận sau thuế

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn

Tags: