Những quy định mới của chính sách thuế

Nội dung trong bài

Chính sách thuế mớiĐể chuẩn bị cho công tác quyết toán hàng năm, đồng thời thực hiện chính sách thuế năm 2017, Kế toán Thuế Centax xin gửi tới các bạn những quy định mới của chính sách thuế.

1. Về Thuế TNDN

1.1 Cho phép hạch toán lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác từ năm 2015.

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5594/TCT-CS ngày 02/12/2016, hướng dẫn về chi phí lãi vay đối với các khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác. Theo đó, trước năm 2015, theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì chi phí lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác không được xem là chi phí hợp lý, cho dù doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn.
Từ năm 2015, theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CPThông tư số 96/2015/TT-BTC thì khoản chi trả lãi tiền vay nêu trên, sau khi đã góp đủ vốn điều lệ được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

1.2. Thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng nếu nhận bàn giao đất sau ngày 01/01/2009 thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5633/TCT-CS ngày 06/12/2016 hướng dẫn về việc xác định nghĩa vụ thuế với dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế được thành lập hoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2009 tại địa bàn được ưu đãi thuế TNDN nhưng nhận bàn giao đất sau ngày 01/01/2009 thì phần thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê lại đất đối với phần diện tích được giao đất, cho thuê đất sau ngày 01/01/2009 là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

1.3. Chính sách thuế TNDN đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa

Bộ Tài chính đã có công văn số 17143/BTC-TCT ngày 02/12/2016 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.
Ngày 22/07/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1470/QĐ-TTg (Quyết định số 1470) về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Triển khai thực hiện Quyết định số 1470, Bộ Tài chính hướng dẫn:
– Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Quyết định số 1470 có hiệu lực thi hành:
a) Nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng điều kiện về Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô ban hành kèm theo Quyết định số 1466, Quyết định số 693 nhưng đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1470 thì thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định cho thời gian còn lại kể từ ngày Quyết định số 1470 có hiệu lực thi hành (ngày 22/7/2016).
b) Nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô ban hành kèm theo Quyết định số 1466, Quyết định số 693 nhưng không đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1470 thì cơ sở thực hiện xã hội hóa tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định đối với thu nhập từ hoạt động xã hội hóa do đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1466, Quyết định số 693 cho thời gian còn lại.
– Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập từ ngày Quyết định số 1470 có hiệu lực thi hành:
a) Nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng điều kiện về Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô ban hành kèm theo Quyết định số 1470 thì thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định kể từ khi đáp ứng Quyết định số 1470.
b) Nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng điều kiện về Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô ban hành kèm theo Quyết định số 1470 thì thu nhập từ hoạt động xã hội hóa phải kê khai nộp thuế theo quy định.
– Cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng điều kiện về Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô ban hành kèm theo Quyết định số 1466, Quyết định số 693 và Quyết định số 1470 thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động xã hội hóa và phải kê khai nộp thuế theo quy định.
– Số thuế TNDN chưa thực hiện truy thu theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của Chính phủ (bao gồm: cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1466, Quyết định số 693 nhưng đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1470; cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1466, Quyết định số 693 và cũng không đáp ứng điều kiện tại Quyết định số 1470) thì sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
– Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải xác định riêng thu nhập từ hoạt động xã hội hóa để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thuế GTGT

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5687/TCT-CS ngày 08/12/2016 hướng dẫn về thuế GTGT đối với các khoản chi cho đại lý bảo hiểm nhân thọ. Theo đó, Tổng cục Thuế hướng dẫn trường hợp Công ty bảo hiểm nhân thọ ký hợp đồng đại lý bảo hiểm nhân thọ phân phối qua các ngân hàng thương mại (đại lý bảo hiểm) để thực hiện các hoạt động tiếp thị, phân phối, chào bán các sản phẩm bảo hiểm của Công ty bảo hiểm thì:
– Hoa hồng đại lý bảo hiểm thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
– Khoản chi phí quản lý đại lý (bao gồm chi phí tuyển dụng, quản lý và đào tạo đại lý) mà các đại lý bảo hiểm nhận để thực hiện cung cấp dịch vụ cho Công ty bảo hiểm phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.
– Khoản thưởng doanh số theo quý, và theo năm dựa trên kết quả đại lý bảo hiểm đạt được theo thỏa thuận thì đại lý bảo hiểm phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định.

3. Thuế TNCN:

Thuế TNCN đối với các khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5918/TCT-TNCN ngày 20/12/2016 hướng dẫn về việc tính thuế TNCN đối với các khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, trường hợp Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn với người lao động, nay Công ty đang thương lượng và thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 36.3 Bộ luật lao động (thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động) thì các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công Công ty thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như sau:
– Đối với khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu thuế lũy tiến từng phần;
– Đối với khoản trợ cấp thôi việc, người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
– Đối với khoản hỗ trợ tài chính mà công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

4. Hóa đơn, biên lai chứng từ:

4.1. Sửa đổi quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 176/2016/TT_BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư số 176/2016/TT-BTC:
* Giảm khung tiền phạt đối với những hành vi vi phạm về hóa đơn:
– Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng đặt in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định: Khu phạt từ 2 – 4 triệu đồng giảm xuống khung phạt từ 0,5 – 1,5 triệu đồng
– Ký hợp đồng đặt in hóa đơn không đầy đủ nội dung bắt buộc mà không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu: Mức phạt tối thiểu 2 triệu đồng giảm xuống còn 500.000 đồng.
– Bên bán làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (lên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ: khung phạt từ 10-20 triệu đồng giảm xuống khung phạt từ 4-8 triệu đồng.
* Bổ sung những trường hợp miễn phạt tiền như:
– Hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác.
– Hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có từ 2 tình tiết giảm nhẹ.
– Tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt
– Tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.

4.2. Sử dụng hóa đơn đang bị cưỡng chế bị xem là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:

Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 17615/BTC-TCT ngày 12/12/2016 hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn đang bị cưỡng chế. Theo đó, căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP thì hành vi sử dụng hóa đơn đang bị cưỡng chế bị xem là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Bên bán và bên mua sẽ bị truy thu số thuế phát sinh (nếu có), đồng thời xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Bên mua không được hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn này. Các bên phải lập biên bản thu hồi các hóa đơn lập sai quy định.
Trường hợp sau khi Quyết định cưỡng chế hết hiệu lực, qua xác minh cơ quan thuế xác định thực tế có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thì bên bán được xuất lại hóa đơn khác cho bên mua làm căn cứ hạch toán chi phí và khấu trừ thuế.

4.3. Cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5671/TCT-TNCN ngày 08/12/2016 hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Theo đó, Tổng cục Thuế hướng dẫn những đối tượng không được cấp hóa đơn lẻ:
– Hộ và cá nhân không kinh doanh, bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
– Hộ và cá nhân có kinh doanh thuộc trường hợp không phải kê khai thuế GTGT.
Kể từ ngày 19/06/2013, Tổng cục Thuế đã hướng dẫn các Cục Thuế không cấp hóa đơn cho cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống.

4.4. Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 để hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là biên lai) của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí. Đối tượng áp dụng là các tổ chức thu phí, lệ phí; Người nộp phí, lệ phí; Tổ chức nhận in biên lai, tổ chức cung ứng phần mềm tự in biên lai, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp biên lai điện tử; Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
Theo quy định về nguyên tắc tạo biên lai của Thông tư, cơ quan Thuế, tổ chức thu phí, lệ phí được tạo biên lai theo hình thức đặt in, tự in và điện tử. Biên lai (loại không in sẵn mệnh giá) do Cục Thuế đặt in được bán cho các tổ chức thu phí, lệ phí theo giá đảm bảo bù đắp chi phí in ấn, phát hành.
Trường hợp đặt in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí được lựa chọn tổ chức nhận in đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện in hóa đơn để ký hợp đồng đặt in biên lai thu tiền phí, lệ phí thuộc nhiệm vụ thu của tổ chức đó.
Một trong những điểm mới của Thông tư này là bổ sung thêm hình thức “biên lai điện tử”, thay vì trước đây chỉ mới chấp nhận biên lai đặt in và tự in (khoản 3 Điều 2). Theo đó, tổ chức thu phí, lệ phí có thể sử dụng biên lai điện tử để lập và giao cho người nộp tiền. Đối với người nộp phí, lệ phí thì có thể dùng biên lai điện tử để ghi sổ kế toán.
Đối với biên lai điện tử, việc xác định số biên lai theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số biên lai đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
Tổ chức nhận in biên lai đặt in có trách nhiệm báo cáo với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp về việc nhận đặt in biên lai định kỳ 6 tháng một lần, chậm nhất là ngày 30-7 và 30-1 của năm sau với nội dung báo cáo thể hiện: Tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in biên lai; số, ngày hợp đồng; tên biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; số lượng biên lai đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành biên lai, các báo cáo về biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức nhận in biên lai gửi đến để xây dựng hệ thống thông tin về biên lai trên trang thông tin điện tử của cơ quan Thuế.
Thông tư số 303/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-2017 và thay thế Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17-9-2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

5. Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Bộ Tài chính đã có công văn số 17141/BTC-CST ngày 02/12/2016 để hướng dẫn chính sách thuế TTĐB đối với mặt hàng xăng.
Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn
– Đối tượng phải kê khai n ộp thuế TTĐB khi nhà nhập khẩu bán ra: trường hợp cơ sở nhập khẩu mua xăng từ nhà sản xuất trong nước hoặc mua của thương nhân đầu mối khác thì khi bán ra không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế TTĐB; trường hợp cơ sở nhập khẩu trực tiệp nhập khẩu xăng thì phải kê khai nộp thuế TTĐB trên giá bán ra của cơ sở nhập khẩu. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu phải thực hiện hạch toán riêng và tự xác định nguồn xăng nhập khẩu bán ra trong kỳ theo các phương pháp kế toán để thực hiện kê khai, tính nộp thuế TTĐB theo quy định.
– Về giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng xăng nhập khẩu bán ra trong nước:
Đối với mặt hàng xăng do cơ sở nhập khẩu trực tiếp nhập khẩu sau đó bán ra thì giá tính thuế TTĐB khi cơ sở nhập khẩu bán ra được xác định như sau:
+ Trường hợp cơ sở nhập khẩu bán xăng cho các thương nhân đầu mối khác, thương nhân phân phối, các Tổng đại lý/đại lý (không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có quan hệ liên kết) thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu cho các thương nhân đầu mối, thương nhân phấn phối, các Tổng đại lý/đại lý;
+ Trường hợp cơ sở nhập khẩu bán xăng cho công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu bán chô công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có quan hệ liên kết thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu bán cho công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các Công ty này bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại khác mà không có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở nhập khẩu.
– Về việc khấu trừ thuế TTĐB đối với mặt hàng xăng nhập khẩu, xăng sinh học sản xuất trong nước:
+ Khấu trừ thuế TTĐB đối với mặt hàng xăng nhập khẩu: khi xác định số thuế TTĐB phải nộp của mặt hàng xăng bán ra trong kỳ cơ sở nhập khẩu được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của mặt hàng xăng nhập khẩu bán ra. Trường hợp cơ sở nhập khẩu phát sinh số thuế TTĐB không được khấu trừ tương ứng với sản lượng xăng bán ra trong kỳ thì thực hiện tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
+ Khấu trừ thuế TTĐB đối với xăng sinh học sản xuất trong nước được sản xuất từ nguồn xăng nhập khẩu trực tiếp, mua của nhập khẩu trực tiếp hoặc mua từ nhà sản xuất trực tiếp: doanh nghiệp được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất xăng sinh học. Số thuế TTĐB được khấu trừ cho 1 đơn vị xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền của kỳ khai thuế trước liền kề. Trường hợp trong kỳ đơn vị có số thuế TTĐB chưa khấu trừ hết của nguyên liệu dùng để sản xuất xăng sinh học bán ra trong kỳ thì doanh nghiệp được chuyển số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết sang kỳ tiếp theo hoặc thực hiện bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp khác theo hướng dẫn tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

6. Phí lệ phí

6.1. Lệ phí môn bài:

Ngày 15/11/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài. Sau đây là một số điểm mới đáng chú ý của Thông tư số 302/2016/TT-BTC:
– Mức thu lệ phí môn bài:
+ đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng mức thu 3 triệu đồng/năm; tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức thu là 2 triệu đồng/năm.
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác, mức thu 1 triệu đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn nêu trên căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
+ Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, mức thu là 1 triệu đồng/năm; trường hợp có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm, mức thu 500.000 đồng/năm; trường hợp có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm, mức thu 300.000 đồng/năm. Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
+ Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
– Miễn lệ phí môn bài: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Riêng các trường hợp miễn lệ phí môn bài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP xác định như sau:
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định
Thông tư 302/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

6.2. Lệ phí trước bạ

Bộ Tài chính đã có Thông tư số 301/2016/BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Thông tư quy định 8 đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Đó là: Nhà, đất: súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền; tàu bay; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; vỏ, khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Thông tư cũng quy định cụ thể công thức tính giá tính lệ phí trước bạ của các tài sản này.
Trong đó, Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất bằng diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân với giá 1m2 đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà bằng diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ nhân với giá 1m2 nhà nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Đối với các tài sản khác, giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.
Giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy thì được thực hiện theo quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy đã được Bộ Tài chính ban hành.
Về mức thu lệ phí trước bạ, Thông tư nêu rõ: Nhà, đất mức thu là 0,5%; súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao mức thu là 2%; tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%; xe máy mức thu là 2%; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.
Mức thu đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản nào thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng loại tài sản đó.
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được tính bằng giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ nhân với mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản được khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Thông tư 301/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 thay thế khoản 1 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, và thay thế các Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013, Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013, Thông tư số 140/2015/TT-BTC ngày 03/09/2015, Thông tư số 75/2016/TT-BTC ngày 24/05/2016 của Bộ Tài chính.
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy:
Ngày 15/11/2016 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 304/2016/TT-BTC quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.
Thông tư quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới là: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của các loại xe này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là xe máy); Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của các loại xe này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là ô tô).
Riêng đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15-11-2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lệ phí trước bạ.
Bảng giá được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp phát sinh ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành hoặc giá chuyển nhượng thực tế của ô tô, xe máy đã quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành có tăng hoặc giảm 20% trở lên.
Trường hợp giá chuyển nhượng ôtô, xe máy thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực áp dụng.
Với trường hợp tại thời điểm nộp đủ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tế ôtô, xe máy trên thị trường tăng 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng hoặc giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, cơ quan Thuế căn cứ giá tính lệ phí trước bạ của các loại ô tô, xe máy đã có tại Bảng giá và hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15-11-2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.
Trường hợp các loại ô tô, xe máy chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và áp dụng đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cho cơ quan thuế kể từ ngày 01/01/2017.

7. Vấn đề khác có liên quan:

7.1. Xử lý lợi nhuận sau thuế còn lại của các doanh nghiệp do tổ chức Đảng thành lập và quản lý

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5681/TCT-DNL ngày 08/12/2016 hướng dẫn xử lý lợi nhuận sau thuế còn lại của các doanh nghiệp do tổ chức Đảng thành lập và quản lý. Theo đó, Tổng cục Thuế hướng dẫn không thu vào ngân sách Nhà nước khoản lợi nhuận sau thuế còn lại của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức Đảng thành lập và quản lý. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp này do chủ sở hữu quyết định (áp dụng cho niên độ từ năm 2013 trở đi).

7.2. Thông báo Hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Man-ta:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 5956/TCT-HTQT ngày 21/12/2016 để thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Man ta. Theo đó, các ngày có hiệu lực và ngày áp dụng thực hiện Hiệp định như sau:
Ngày Hiệp định có hiệu lực: từ ngày 25/11/2016
Ngày áp dụng thực hiện tại Việt Nam: từ ngày 01/01/2017
Ngày áp dụng thực hiện thực hiện tại Man-ta: từ ngày 01/01/2017.

7.3. Quy định mới về tiểu mục liên quan đến lệ phí môn bài áp dụng từ 01/01/2007:

Ngày 15 tháng 11 năm 2016 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 300/2016/TT-BTC về việc quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. Như vậy, Thông tư 300/2016/TT-BTC sẽ sửa đổi, bổ sung Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 147/2013/TT-BTC), đồng thời Thông tư 300/2016/TT-BTC quy định mới về các tiểu mục liên quan đến lệ phí môn bài áp dụng từ 01/01/2017.
Theo đó, có những điểm mới đáng chú ý như sau:
(i) Bổ sung tiểu mục 2862: Lệ phí môn bài mức 1 đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 3.000.000 đồng/năm và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài mức 1.000.000 đồng/năm.
(ii) Bổ sung tiểu mục 2863: Lệ phí môn bài mức 2 đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 2.000.000 đồng/năm và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài mức 500.000 đồng/năm.
(iii) Bổ sung tiểu mục 2864: Lệ phí môn bài mức 3 đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 1.000.000 đồng/năm và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài mức 300.000 đồng/năm.
Thông tư 300/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung cho Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 02/6/2008.

Nguồn: Sưu tầm trên internet

Tags: