Một số sửa đổi bổ sung thông tư 200/2014/TT-BTC

Một số sửa đổi bổ sung thông tư 200

Sửa đổi bổ sung thông tư 200

Thông tư 53/2016/TT-BTC của Bộ tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 200/2014/TT-BTC như về thanh lý nhượng bán chứng khoán, tỷ giá và việc dịch các tài liệu kế toán có hiệu lực từ ngày 21/03/2016 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2016. Để giúp các bạn kế toán nắm rõ được những sửa đổi, bổ sung, để áp dụng cho đúng theo quy định. Kế toán thuế Centax xin chia sẻ bài viết “Một số sửa đổi bổ sung thông tư 200/2014/TT-BTC

1. Sửa đổi bổ sung Điểm g khoản 1 Điều 15 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trước khi sửa đổi bổ sung:

g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).

Sau khi sửa đổi bổ sung:

“g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo một trong các phương pháp nhập trước xuất trước hoặc bình quân gia quyền.

Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh trong năm tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh theo quy định của chuẩn mực kế toán”.

Theo sửa đổi bổ sung trên ta thấy:

  • Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh, giá vốn được tính theo 2 phương pháp:
  • Nhập trước – xuất trước.
  • Bình quân gia quyền.
  • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá trọn 1 năm tài chính.

2Sửa đổi bổ sung Điểm d,e khoản 3 Điều 15 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thay cụm từ “giá vốn bình quân gia quyền” ở điểm d và “giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền” ở điểm e bằng cụm từ “giá vốn”.

Theo sửa đổi bổ sung trên ta thấy:

  • Sử dụng cụm từ “Giá vốn” thay “Giá vốn bình quân gia quyền”
  • Sử dụng cụm từ “Giá vốn” thay “Giá trị ghi sổ cổ phiếu mang đi trao đổi theo phương pháp bình quân gia quyền”.

3. Sửa đổi bổ sung Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trước khi sửa đổi bổ sung:

1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

“a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

– Chưa quy định

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

– Chưa quy định.”

Sau khi sửa đổi bổ sung:

“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ gián chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá xấp xỉ quy định tại điểm a khoản này để hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp sử dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Tỷ giá chuyển khoản này có thể là tỷ giá mua hoặc bán hoặc tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại.”

Theo sửa đổi bổ sung trên ta thấy:

Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

  • Ngoài tỷ giá thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá xấp xỉ mua, bán chuyển khoản trung bình của Ngân hàng thương mại nơi Doanh nghiệp đang giao dịch.
  • Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không vượt quá chênh lệch +/-1%.
  • Khi sử dụng tỷ giá xấp xỉ đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả KD của doanh nghiệp.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

  • Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ qui định tại điểm a khoản này để hạch toán.
  • Cuối kỳ kế toán phải sử dụng tỷ giá giao dịch tại ngân hàng nơi Doanh nghiệp giao dịch để đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ.Doanh nghiệp dùng tỷ giá mua hoặc tỷ giá bán hoặc tỷ giá mua bán khoản trung bình của ngân hàng để đánh giá lại.

4. Sửa đổi bổ sung Tại điểm e khoản 1 Điều 12, điểm đ khoản 1 Điều 13, điểm e khoản 1 Điều 18, điểm c khoản 1 Điều 51, khoản 1.4 và điểm b, c khoản 1.5 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thay các cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động”, “tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền” bằng cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế”

5. Sửa đổi bổ sung Khoản 4.1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trước khi sửa đổi bổ sung:

“k) Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ

Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ
      Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ, ghi:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
      Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)
      Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).”

Sau khi sửa đổi bổ sung:

k) Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ

Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh)
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
      Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
      Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
      Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)

l) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ, việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu tài chính hoặc chi phítài chính của kỳ báo cáo:

Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..
      Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Kết chuyển chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
      Có TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,…

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ và việc hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được thực hiện theo quy định tại Khoản 4.2 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC”.

m) Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ về việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái trên thuyết minh báo cáo tài chính và việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán”.

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

Theo quy định trên ta thấy:

  • Khi ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ, hoặc nhận lại các khoản kỹ quỹ ký cược bằng ngoại tệ, phần chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính
  • Khi phát sinh các giao dịch làm giảm tiền mặt ngoại tệ, hoặc làm giảm các khoản nợ phải thu, giảm các khoản nợ phải trả, doanh nghiệp có thể ghi nhận chênh lệch tỷ giá ngay thời điểm phát sinh, hoặc ghi nhận định kỳ
  • Các khoản mục tiền tệ không còn gốc ngoại tệ, được kết chuyển vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ
  • Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại vào cuối kỳ và hạch toán chênh lệch tỷ giá vào TK 413 : Chênh lệch tỷ giá. Được bù trừ giữa bên nợ và bên có của TK này và kết chuyển vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính vào cuối kỳ
  • Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ việc lựa chọn tỷ giá trên Thuyết minh báo cáo tài chính và thực hiên nhất quán trong việc lựa chọn tỷ giá

6. Sửa đổi bổ sung Điều 120 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trước khi sửa đổi bổ sung:

– Chưa quy định

Sau khi sửa đổi bổ sung:

2. Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Theo quy định trên ta thấy:

Nếu có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Doanh nghiệp phải dịch tất cả hồ sơ sau ra tiếng Việt:

  • Hợp đồng
  • Hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán
  • Hồ sơ dự án đầu tư
  • Báo cáo quyết toán và các tài liệu khác

Để biết thêm chi tiết mời các bạn tham khảo thêm thông tư 53/2016/TT-BTC >>>TẠI ĐÂY

Tham khảo thêm thêm thông tư 200/2014/TT-BTC >>>TẠI ĐÂY

Trên đây là những sửa đổi bổ sung của thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán Centax muốn chia sẻ với các bạn, giúp các bạn nắm bắt kịp thời những sửa đổi qui định,bổ sung, để áp dụng tại doanh nghiệp. Chúc các bạn thành công.

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn

Tags: