Hướng dẫn lập phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho ngành ngân hàng, tín dụng mẫu số 03-1B/TNDN.

Mẫu 03.1bĐối với mỗi ngành khác nhau thì ngoài tờ khai quyết toán thuế TNDN có những phụ lục đi kèm khác nhau? Vậy đối với người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng thì phải sử dụng phụ lục nào? Kế toán thuế Centax xin chia sẻ với các bạn bài viết:

Hướng dẫn lập phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho ngành ngân hàng, tín dụng  mẫu số 03-1B/TNDN theo phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.4.1

– Chỉ tiêu [01] – Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản lãi và các khoản thu nhập tương tự từ hoạt động tín dụng của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: lãi tiền gửi, lãi cho vay khách hàng, lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán Nợ, lãi cho thuê tài chính và khác khoản thu nhập khác từ hoạt động tín dụng (không bao gồm các khoản thu nhập, lãi phát sinh từ các giao dịch nội bộ, giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Có tài khoản 70 “Thu nhập từ hoạt động tín dụng”.

– Chỉ tiêu [02] –  Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự cho hoạt động tín dụng của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: trả lãi tiền gửi, tiền vay; trả lãi phát hành giấy tờ có giá; trả lãi tiền thuê tài chính và các chi phí hoạt động tín dụng khác (không bao gồm các khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ, giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Nợ tài khoản 80 “Chi phí hoạt động tín dụng”.

– Chỉ tiêu [03] –  Thu nhập lãi thuần: chỉ tiêu này phản ánh kết quả từ hoạt động tín dụng của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau: [03] = [01] – [02]

– Chỉ tiêu [04] –  Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: dịch vụ thanh toán, nghiệp vụ  bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, nghiệp vụ chiết khấu, cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két và các khoản thu khác từ hoạt động dịch vụ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Có tài khoản 71 “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ”.

– Chỉ tiêu [05] – Chi phí hoạt động dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí từ hoạt động dịch vụ của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: cước phí bưu điện về mạng viễn thông; các khoản chi về dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn, hoa hồng môi giới và các khoản chi khác cho hoạt động dịch vụ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Nợ tài khoản 81 ”Chi phí hoạt động dịch vụ”.

– Chỉ tiêu [06] – Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh kết quả từ hoạt động dịch vụ của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau: [06] = [04] – [05]

– Chỉ tiêu [07] – Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: chỉ tiêu này phản ánh kết quả từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối (thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay, thu từ kinh doanh vàng, thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) với chi phí tương ứng từ hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng chênh lệch bên Có tài khoản 72 ”Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” trừ bên Nợ tài khoản 82 ”Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối”.

– Chỉ tiêu [08] – Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh: chỉ tiêu này phản ánh kết quả từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí từ mua bán chứng khoán kinh doanh và tăng (giảm) dự phòng giảm giá chứng khoán tương ứng trong kỳ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng chênh lệch giữa bên Có tài khoản 741 ”Thu nhập về kinh doanh chứng khoán” với bên Nợ tài khoản 841 ”Chi phí  về kinh doanh chứng khoán” và tài khoản 8823 ”Chi dự phòng giảm giá chứng khoán” (phần của chứng khoán kinh doanh) .

– Chỉ tiêu [09] – Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư: chỉ tiêu này phản ánh kết quả từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí từ mua bán từ mua bán chứng khoán đầu tư và tăng (giảm) dự phòng giảm giá chứng khoán tương ứng trong kỳ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng chênh lệch giữa bên Có tài khoản 741 ”Thu nhập về kinh doanh chứng khoán” với bên Nợ tài khoản 841  ”Chi phí  về kinh doanh chứng khoán” và tài khoản 8823 ”Chi dự phòng giảm giá chứng khoán” (phần của chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn) .

– Chỉ tiêu [10] – Thu nhập từ hoạt động khác: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu nhập từ hoạt động khác ngoài các hoạt động nêu trên của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: thu từ nghiệp vụ mua bán nợ và các công cụ tài chính phái sinh khác, thu về hoạt động kinh doanh khác và các khoản thu khác (không bao gồm phần hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán hạch toán vào thu nhập khác).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng bên Có của các tài khoản 742 ”Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ”, tài khoản 748 ”Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác” , tài khoản 749 ”Thu về hoạt động kinh doanh khác” và tài khoản 79 ”Thu nhập  khác” (không bao gồm phần hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán hạch toán vào thu nhập khác).

– Chỉ tiêu [11] – Chi phí hoạt động khác: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí từ hoạt động khác ngoài các hoạt động nêu trên của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: chi liên quan  nghiệp vụ cho thuê tài chính, chi về các công cụ tài chính phái sinh khác, chi về hoạt động kinh doanh khác và các khoản chi khác tương ứng với thu nhập từ hoạt động khác trong kỳ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng bên Nợ của các tài khoản 842 ”Chi phí liên quan  nghiệp vụ cho thuê tài chính”, tài khoản 848 ”Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác” , tài khoản 849 ”Chi về hoạt động kinh doanh khác” và tài khoản 89 ”Chi phí khác”.

– Chỉ tiêu [12] – Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác: chỉ tiêu này phản ánh kết quả từ hoạt động khác của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau: [12] = [10] – [11]

– Chỉ tiêu [13] –  Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu nhập nhận được từ góp vốn, mua cổ phần của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: cổ tức nhận được từ chứng khoán vốn kinh doanh, chứng khoán vốn đầu tư, từ góp vốn, đầu tư dài hạn, phân chia lãi lỗ theo phương pháp vốn chủ sở hữu của các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng bên Có của các tài khoản 703 ”Thu lãi từ đầu tư chứng khoán”, tài khoản 78 ”Thu nhập góp vốn, mua cổ phần”.

– Chỉ tiêu [14] – Chi phí hoạt động: chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế, bao gồm: chi nộp thuế, phí và lệ phí; chi phí cho nhân viên (lương và các khoản đóng góp theo lương, phụ cấp, trợ cấp…); chi về tài sản (khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa,…); chi cho hoạt động quản lý và công vụ (công tác phí, chi cho các hoạt động đoàn thể…); chi phí nộp bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng; chi phí dự phòng (trừ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí dự phòng giảm giá chứng khoán) và các chi phí hoạt động khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng bên Nợ của các tài khoản 831 ”Chi nộp thuế ”, tài khoản 832 ”Chi nộp các khoản phí , lệ phí”, tài khoản 85 ”Chi  phí cho nhân viên”, tài khoản 86 ”Chi cho hoạt động quản lý và công vụ”, tài khoản 87 “Chi về tài sản”, tài khoản 883 ”Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng”, tài khoản 8821 ”Chi dự phòng giảm giá vàng”, tài khoản 8824 “Chi dự phòng cho các dịch vụ thanh toán”, tài khoản 8825 ”Chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, tài khoản 8826 ”Chi dự phòng giảm giá khoản đầu tư, mua cổ phần”, tài khoản 8827 ”Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra” (dự phòng cam kết đưa ra không thuộc hoạt động tín dụng) và tài khoản 8829 ”Chi dự phòng rủi ro khác”.

– Chỉ tiêu [15] – Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi dự phòng cho công nợ tiềm ẩn (nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn) và các cam kết ngoại bảng đến hạn trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng bên Nợ của các tài khoản 8822 ”Chi dự phòng Nợ phải thu khó đòi” và tài khoản 8827 ”Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra” (dự phòng cam kết đưa ra thuộc hoạt động tín dụng).

– Chỉ tiêu [16] – Tổng lợi nhuận trước thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau: [16] = [3]+[6]+[7]+[8]+[9]+[12]+[13]-[14]-[15]

Trên đây là bài viết Hướng dẫn lập phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho ngành ngân hàng, tín dụng  mẫu số 03-1B/TNDN. Mời các bạn tham khảo các bài viết khác tại kế toán Centax:

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn

Tags: