Hỏi Đáp 116

Câu hỏi 1:

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Khoản 5 Điều 5 về việc xuất hóa đơn GTGT đối với mặt hàng là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.  Vậy doanh nghiệp

+ Bán cho các Công ty để chế biến nấu ăn cho công nhân viên thì thuế suất bao nhiêu?

+ Bán cho nhà hàng để chế biến món ăn bán lại cho khách hàng thì thuế suất bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 5 quy định về các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT như sau:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán  sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán  sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên trường hợp Công ty bạn nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại (không phân biệt doanh nghiệp, hợp tác xã mua về để tiếp tục sản xuất, để xuất khẩu, để bán ra hay để tiêu dùng)  thì Công ty bạn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với trường hợp này.

Câu hỏi 2:

Công ty em sản xuất hàng may mặc , bán hàng chịu thuế 10% , bên em có nhận được một số hóa đơn không có thuế thì khi kê vào phần mềm hỗ trợ kê khai 3.2.5 thì những hóa đơn đầu vào không thuế kê vào mục mấy trong PL 01- 2/GTGT?

Trả lời:

Đối với những hóa đơn đầu vào không có thuế GTGT thì bạn không phải kê khai trên bảng kê hàng hóa mua vào mẫu số 01-2/GTGT. Đối với kỳ khai thuế từ năm 2015 trở đi thì doanh nghiệp không phải kê khai bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra.

Câu hỏi 3:

Công ty tôi đang thi công một công trình nghệ thuật đó là : Thiết kế và thi công Tượng đài Nhà giáo tại Trường học, nguồn vốn do cán bộ CNV & phụ huynh học sinh đóng góp. Vậy công trình này có chịu thuế GTGT không? Thuế GTGT đầu vào có được kháu trừ không?

Trả lời:

Theo Thông tư 219/2014/TT-BTC tại điều 4, khoản 12 quy định về những đối tượng không chịu thuế GTGT, có quy định về những công trình văn hoá nghệ thuật như sau:

“12. Duy tu, sửa chữa, xây dựngbằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối vớicác công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.( thì không chịu thuế GTGT)

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, Công ty bạn thiết kế và thi công Tượng đài Nhà giáo tại Trường học, nguồn vốn do cán bộ công nhân viên và phụ huynh học sinh đóng góp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Câu hỏi 4:

Trong quá trình Kê khai thuế GTGT, khi lập bảng kể đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, thì số hóa đơn, ký hiệu và ngày tháng hóa đơn là lấy trên tờ khai hải quan hay giấy nộp tiền vào NSNN?

Trả lời:

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 15, Khoản 1 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT là :

“1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu “

Căn cứ theo quy định trên khi lập bảng kê hoá đơn mua vào trong khâu nhập khẩu thì  số hóa đơn, ký hiệu và ngày tháng hóa đơn là số lấy trên giấy nộp tiền vào ngân sách NN.

Câu hỏi 5:

Công ty tôi có xuất bán gas dân dụng cho 1 Doanh nghiệp chế xuất, vậy Công ty có được xuất hóa đơn với thuế suất 0% không và có phải lập tờ khai xuất khẩu không?

(Theo công văn 15057 ngày 27/10/2009 về chính sách thuế của Thông tư 129/2008/TT-BTC thì gas dân dụng không phải lập tờ khai xuất khẩu nhưng thông tư 219/2013/TT-BTC thì không nói đến mặt hàng gas).

Trả lời:

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, tại điều 9,khoản 1 điểm a  quy định:

“a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

–  Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;

– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quantheo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế

….”

Cũng tại khoản 3 điều nay quy định cụ thể “Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% “, nhưng không có mặt hàng gas

Tại khoản 2 điều này, quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”

Vậy, mặt hàng gas mà công ty bạn bán vào khu chế suất, được áp dụng mức thuế suất 0% nếu thực hiện đúng điều kiện quy định trên.

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn

Tags: