Quy định về ” chiết khấu thanh toán và “chi hỗ trợ đạt doanh số”

Hỗ trợ đạt doanh số.

Hỗ trợ đạt doanh số.

Kế toán thuế Centax xin đăng lại toàn bộ nội dung của câu hỏi và trả lời của Bộ tài chính về ” chiết khấu thanh toán” và ” hỗ trợ đạt doanh số” được đăng tải trên trang web của Bộ Tài chính, để các bạn tham khảo:

Câu hỏi:

Kính gởi: Bộ Tài chính

Tôi tên là: Trần Ngọc Khánh Điện thoại: 0914 077 158 Địa chỉ: 02 Nguyêcn Chí Thanh TP Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi Đơn vị công tác: Công ty TNHH MTV Thương mại Thành Phát Kính thưa quý Bộ, trong quá trình thực hiện Luật thuế TNCN còn có một số nội dung chưa rõ, xin quý bộ hướng dẫn giúp, cụ thể như sau:

– Tại Khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định: ‘4. Sửa đổi Điều 10 như sau: Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh 3. Thuế suất: a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%; b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

– Tại Điểm 4, Phụ lục 01 – Danh Mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

– Tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: ‘Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các Khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các Khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận Khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các Khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ Mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.” Căn cứ các quy định nêu trên thì: Đối với chi ‘chiết khấu thanh toán”, chi ‘hỗ trợ khách hàng đạt doanh số”, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được Công ty chi trả các Khoản tiền này thì các Khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%. Cá nhân được hưởng các khoản ‘chiết khấu thanh toán”, ‘hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” nêu trên tự kê khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành theo thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính và nộp hồ sơ kê khai tại Chi cục thuế nơi cá nhân kinh doanh. Trình tự kê khai như vậy có đúng với Luật quản lý thuế và chính sách thuế hiện hành hay không? Rất mong quý bộ trả lời sớm để thực hiện cho đúng chính sách thuế hiện hành. Cám ơn!

 
Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

2. Căn cứ tính thuế

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

–  Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

–  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

–  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

–  Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.”

Căn cứ quy định trên, thì các khoản chiết khấu thanh toán, hỗ trợ khách hàng đạt doanh số là khoản thu nhập khác của tổ chức, cá nhân. Do đó trường hợp Công ty chi trả khoản chiết khấu thanh toán, hỗ trợ khách hàng đạt doanh số thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế Thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 1%. Công ty chi trả khoản thu nhập này thực hiện khai thuế (nộp thuế thay) cho cá nhân theo Tờ khai mẫu 01/CNKD ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính tại cơ quan thuế quản lý Công ty. Công ty ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế”, đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Trên hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Cục thuế thông báo cho ông Trần Ngọc Khánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Bản quyền bài viết thuộc về Kế toán Centax.

Khi copy vui lòng ghi đầy đủ nguồn: www.centax.edu.vn

Tags: